Khi nào phải uống thuốc tiểu đường? Tìm hiểu ngay

19/03/2023

Tiểu đường nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Uống thuốc tân dược là một trong những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, mang đến tác dụng nhanh nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ. Vì vậy, khi nào phải uống thuốc tiểu đường là câu hỏi bức thiết mà nhiều người đặt ra. Hãy đọc ngay bài viết sau đây để cùng Dược Kiên Minh giải đáp câu hỏi này nhé.

1. Tiểu đường là gì? Có những loại tiểu đường nào?

Ảnh: Bệnh tiểu đường là gì?
Ảnh: Bệnh tiểu đường là gì?

Quyết định khi nào phải uống thuốc tiểu đường được đưa ra dựa trên nhiều yếu tố như mức độ nặng nhẹ của bệnh, tuýp tiểu đường cũng như độ tuổi phát hiện. Chính vì vậy, để biết chính xác thời điểm uống thuốc tiểu đường thích hợp, trước hết chúng ta cần tìm hiểu những thông tin về căn bệnh này cũng như phân loại bệnh tiểu đường hiện nay.

Tiểu đường là một bệnh chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng đường máu vượt quá mức cho phép. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể giảm tổng hợp hoặc giảm đáp ứng với hormone Insulin - hormone có vai trò hạ đường huyết. Người bệnh được chẩn đoán mắc tiểu đường khi chỉ số đường máu khi đói cao trên 7,0 mmHg (Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ - ADA).

Tiểu đường hiện nay được chia thành 4 tuýp:

Ảnh: Các tuýp tiểu đường
Ảnh: Các tuýp tiểu đường

2. Khi nào phải uống thuốc tiểu đường

Ảnh: Khi nào phải uống thuốc tiểu đường
Ảnh: Khi nào phải uống thuốc tiểu đường

Tùy thuộc vào từng tuýp tiểu đường, giai đoạn phát triển bệnh cũng như tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định khi nào người bệnh phải sử dụng thuốc cũng như loại thuốc cần uống. Cụ thể như sau:

Đối với người mắc bệnh đái tháo đường tuýp 1, việc điều trị bằng thuốc Insulin là bắt buộc và phải được tiến hành ngay từ khi phát hiện ra bệnh. Việc sử dụng Insulin ở những đối tượng này sẽ kéo dài suốt đời.

Các mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ cũng sẽ được chỉ định sử dụng Insulin nhưng chỉ trong các trường hợp cần thiết và phải được cân nhắc kỹ (thường được chỉ định khi mắc bệnh lý nền kèm theo). Mẹ bầu cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh ảnh hưởng tới thai kỳ.

Đối với người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng như bệnh tiểu đường thứ phát, việc sử dụng thuốc trong giai đoạn đầu được xem là không cần thiết. Trong giai đoạn này, bệnh vừa mới xuất hiện, chưa có các biểu hiện rõ ràng và còn ở mức độ nhẹ. Bệnh có thể cải thiện được bằng những phương pháp điều trị không dùng thuốc khác như điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập đồng thời hạn chế những yếu tố nguy cơ có thể khiến bệnh tiến triển nặng hơn. 

Ảnh: Áp dụng các phương pháp không thuốc để kiểm soát đường huyết
Ảnh: Áp dụng các phương pháp không thuốc để kiểm soát đường huyết

Tuy nhiên, tiểu đường là một bệnh lý mạn tính, quá trình điều trị không sử dụng thuốc thường chỉ kéo dài khoảng 3 - 5 năm. Ở những giai đoạn tiếp theo, khu bệnh đã tiến triển, bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ bệnh và sự xuất hiện của các biến chứng để đưa ra quyết định về việc dùng thuốc.

3. Vì sao cần phải uống thuốc tiểu đường?

Mục đích của việc sử dụng các thuốc chống đái tháo đường hay các thuốc hạ đường huyết là nhằm kiểm soát lượng đường trong máu và hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng do tình trạng tăng đường huyết gây ra.

Sau khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp điều trị tiểu đường không dùng thuốc như thay đổi lối sống, chế độ ăn uống mà đường máu vẫn không trở về mức bình thường, người bệnh cần sớm xác định thời điểm thích hợp để sử dụng thuốc tiểu đường. Nếu một loại thuốc không đủ đáp ứng thì phác đồ điều trị lúc này có thể được chỉ định kết hợp sử dụng các loại thuốc hạ đường huyết khác.

Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, việc kiểm soát tốt đường huyết sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ xuất hiện các biến chứng tiểu đường, hạn chế các tổn thương trên tim mạch, thận, máu, thần kinh ngoại biên cũng như các mạch máu nhỏ.

Ảnh: Sử dụng thuốc tiểu đường giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng 
Ảnh: Sử dụng thuốc tiểu đường giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng 

Bên cạnh việc quyết định khi nào phải uống thuốc tiểu đường, người bệnh cũng cần phải tuyệt đối tuân thủ các vấn đề như uống loại thuốc tiểu đường nào hay uống vào thời điểm nào trong ngày. Tất cả những điều này là để đảm bảo giữ đường huyết ở mức ổn định, không tăng quá cao nhưng cũng không tụt xuống quá thấp gây tình trạng tụt đường huyết nguy hiểm cho người bệnh.

4. Các loại thuốc trị đái tháo đường

Sau khi đã biết khi nào phải uống thuốc tiểu đường, câu hỏi tiếp theo mà người bệnh đặt ra chắc hẳn là nên uống loại nào để phù hợp với tình trạng bệnh của mình.

Thuốc điều trị tiểu đường phổ biến hiện nay gồm những loại sau đây:

3.1 Nhóm Biguanid

Metformin hiện là dạng thuốc duy nhất của nhóm thuốc này đang được sử dụng trên thị trường hiện nay. 

Cơ chế tác dụng: Nhóm Biguanid hoạt động bằng cách ức chế gan đưa lượng glucose tại đó vào máu đồng thời giúp cơ thể sử dụng hormone Insulin tốt hơn. 

Ưu điểm: Thuốc có thể sử dụng lâu dài trong nhiều năm. Đây là loại thuốc được cơ thể dung nạp tốt nhất. Khi dùng thuốc đơn độc cũng không gây ra tình trạng hạ đường huyết và cũng không làm thay đổi cân nặng quá nhiều, Ngoài ra, Metformin còn giúp làm giảm triglycerid và LDL-cholesterol từ đó làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch và tử vong. Chính vì những lý do trên mà Metformin được xem là thuốc hạ đường huyết đầu tay của các bác sĩ hiện nay.

Nhược điểm: Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận, suy tim, nghiện rượu. Đặc biệt là chống chỉ định tuyệt đối ở người có eGFR < 30 ml/phút. Bên cạnh đó, thuốc có thể gây tình trạng rối loạn tiêu hóa như đau bụng hay tiêu chảy. Một số bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 xảy ra tình trạng nhiễm toan máu sau khi dùng Metformin, tuy nhiên trường hợp này rất hiếm (khoảng 1/10.000 người mỗi năm).

Ảnh: Nhóm thuốc tiểu đường Biguanid
Ảnh: Nhóm thuốc tiểu đường Biguanid

3.2. Nhóm Sulfonylurea

Cơ chế tác dụng: Kích thích tuyến tụy nhằm làm tăng tiết hormon Insulin, giúp cơ thể sử dụng Insulin một cách hiệu quả, ức chế quá trình đưa glucose dự trữ từ gan vào máu.

Ưu điểm: Có thể sử dụng để điều trị lâu dài trong nhiều năm, giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến chứng trên mạch máu nhỏ.

Nhược điểm: Nhóm Sulfonylureas dễ gây ra các cơn hạ đường huyết bất thường hơn so với Metformin. Một số người có thể bị tăng cân sau khi điều trị bằng Sulfonylureas một thời gian. Một số khác có thể xảy ra phản ứng dị ứng với Sulfonylurea.

3.3. Nhóm Thiazolidinedione

Có 2 thuốc thuộc nhóm này, đó là Pioglitazone và Rosiglitazone.

Cơ chế tác dụng: kích thích cơ bắp nhằm tăng sử dụng Insulin đồng thời giảm việc vận chuyển glucose vào máu từ dạng đường dự trữ trong gan. Hiện nay, Rosiglitazone không còn được sử dụng do nguy cơ tim mạch, còn việc sử dụng Pioglitazone cần phải được cân nhắc kỹ.

Ưu điểm: khi sử dụng đơn độc không làm tụt đường huyết, giúp hỗ trợ làm giảm triglyceride đồng thời làm tăng HDL-cholesterol (loại cholesterol tốt).

Nhược điểm: gây tăng cân, đau cơ, phù, suy tim, tăng nguy cơ gãy xương, ung thư bàng quang. Ngoài ra, nhóm Thiazolidinedione có thể làm tổn thương gan. Do đó, FDA Hoa Kỳ khuyến cals người bệnh nên thử chức năng gan trước khi quyết định sử dụng thuốc này đồng thời kiểm tra chức năng gan định kỳ 2 tháng lần sau khi sử dụng. Các dấu hiệu cho thấy gan bị tổn thương bao gồm vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu, mệt mỏi, chán ăn,... Phụ nữ mang thai, người mắc bệnh gan hoặc suy tim không nên dùng nhóm thuốc này.

Ảnh: Nhóm thuốc tiểu đường Thiazolidinedione
Ảnh: Nhóm thuốc tiểu đường Thiazolidinedione

3.4. Nhóm Meglitinide

Trên thị trường hiện nay chỉ có duy nhất một thuốc thuộc nhóm này được phép lưu hành đó là Repaglinide.

Cơ chế tác dụng: Kích thích tụy tiết nhiều Insulin. Nhóm này có tác dụng nhanh hơn so với Sulfonylureas. Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn giúp đường huyết không tăng lên quá cao sau ăn.

Ưu điểm: giúp điều hòa đường máu sau ăn

Nhược điểm: dễ gây tăng cân, tụt glucose huyết và phải sử dụng nhiều lần trong ngày.

3.5. Nhóm gliptin

Các thuốc thuộc nhóm này gồm có: Linagliptin, Saxagliptin, Vildagliptin, Sitagliptin.

Cơ chế tác dụng: ức chế hoạt động của men DPP-4, làm tăng GLP-1, giúp làm giảm đường máu do kích thích tiết Insulin đồng thời ức chế tiết glucagon. Mỗi ngày chỉ cần sử dụng một lần và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Ưu điểm: khi dùng thuốc đơn độc cũng không gây tụt đường huyết, dung nạp vào cơ thể tốt, giảm khoảng 0,5 - 1% chỉ số HbA1c.

Nhược điểm: Có thể gây dị ứng với các biểu hiện viêm, phù, nổi mề đay, ngứa,...

3.6. Nhóm đồng vận thụ thể GLP-1

Các thuốc thuộc nhóm này gồm Semaglutide, Exenatide, Liraglutide.

Cơ chế tác dụng: Thuốc kích thích cơ thể tiết Insulin khi đường máu tăng, đồng thời ức chế sản xuất glucagon, làm giảm nhu động dạ dày, giảm cảm giác thèm ăn.

Ưu điểm: giúp làm giảm đường máu sau ăn, kiểm soát cân nặng, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, giảm 0,6 - 1,5% HbA1c. Khi dùng thuốc đơn độc không gây tụt đường huyết.

Nhược điểm: có thể gây buồn nôn, nôn hoặc viêm tụy cấp. Không sử dụng nếu tiền sử gia đình có người mắc bệnh đa u tuyến nội tiết, ung thư giáp dạng tủy.

Ảnh: Nhóm đồng vận thụ thể GLP-1
Ảnh: Nhóm đồng vận thụ thể GLP-1

3.7. Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose (SGLT2)

Nhóm này có 2 thuốc: Canagliflozin và Dapagliflozin.

Cơ chế tác dụng: Ức chế hoạt động của kênh đồng vận chuyển natri-glucose SGLT2 ở ống lượn gần, tăng đào thải glucose qua đường niệu. Khi sử dụng đơn độc ít gây tụt đường huyết, không gây tăng cân, giảm huyết áp, giảm nguy cơ tử vong liên quan tới bệnh tim mạch ở người tiểu đường có nguy cơ tim mạch cao, giúp giảm 0,5 - 1% HbA1c.

Nhược điểm: gây tác dụng phụ như nhiễm nấm đường tiết niệu sinh dục, nhiễm ceton máu, nhiễm trùng tiết niệu, mất xương (khi sử dụng Canagliflozin).

4. Bị tiểu đường sử dụng thuốc gì cho phù hợp?

Sử dụng thuốc hạ đường huyết nhóm nào, liều lượng và số lần uống ra sao phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Có thể kể đến như:

5. Các loại thuốc khác giúp làm giảm nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường

Tiểu đường loại 2 rất dễ dẫn đến các biến chứng tim mạch. Bên cạnh đó, người mắc bệnh tiểu đường cũng thường mắc kèm theo các yếu tố nguy cơ khác như huyết áp cao, mỡ máu,... Do đó, việc sử dụng thuốc để điều trị các yếu tố này cũng rất quan trọng. Các loại thuốc thường được sử dụng phối hợp trên những bệnh nhân này bao gồm:

Thuốc điều trị tiểu đường vô cùng cần thiết để kiểm soát bệnh và ngăn ngừa các biến chứng xảy ra nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Chính vì vậy, việc quyết định khi nào phải uống thuốc tiểu đường cho phù hợp là vô cùng quan trọng. Hãy áp dụng ngay những gợi ý mà chúng tôi đưa ra trong bài viết và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để đưa ra quyết định tốt nhất cho mình nhé.

Bình chọn

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc Chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

Bình luận